Hàng ngàn bài toán được giải chi tiết từng bước. Tìm bài tương tự, luyện tập và nâng cao kỹ năng.
Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s². Tính thời gian vật rơi và vận
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm và tần số f = 5 Hz. Tính vận tốc cực đại của vật.
Một vật có khối lượng 5 kg. Tính trọng lượng của vật đó. Biết gia tốc trọng trường g = 9.8 m/s².
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 15cm. X
Tính năng lượng của một photon có bước sóng 500 nm. Cho hằng số Planck h = 6.626 x 10^-34 Js và tốc độ ánh sáng c = 3 x
Tính năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Uranium \(^(235)₍92₎U\) phân hạch thành hai hạt nhân X và Y, biết năng lượng li
Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HCl, NaOH, H₂SO₄, Ba(OH)₂.
system of equations 2x + 5y = 8, 4x - y = -6
hệ phương trình 4x + 3y = 8, 5x - 5y = 5
Một nguyên tố R có tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
Cho 10 gam CaCO₃ tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí CO₂ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
Một đoạn mạch đơn của gen ở vi khuẩn E. coli có trình tự nucleotide như sau: 5'-ATG XGG TAX GXX TAA-3'. Đoạn mạch này mã
Trình bày khái quát quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực.
Giải phương trình sau: √(x+5) + √(x) = 5.
一个长方形花园的周长为32米,面积为98平方米。求花园的长和宽。 解方程: 2x² - 7x - 62 = 0
Hợp chất A có công thức phân tử C6H10. Khi A tác dụng với H2 dư (Ni, to) tạo ra hexane. A tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra
解一元二次方程: 8x² - 22x + 63 = 0
求导 f(x) = 3x³ + 8x² - 9x
tính đạo hàm 7x³ + 2x² - 3x
Dung dịch A chứa 0.2 mol NaCl và 0.3 mol MgCl₂. Tính nồng độ mol của mỗi ion trong dung dịch A, biết thể tích dung dịch
Tính tổng các số từ 1 đến 10.
Chất phóng xạ Poloni Po21084 có chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 1g Po21084. Sau bao lâu thì lượng chất phóng xạ cò
system of equations 3x + 5y = 5, x - 5y = -8
đạo hàm f(x) = 5x³ + x² - 10x